CÁC LOẠI HÌNH TƯ VẤN

Phòng thí nghiệm xây dựng.

  Tư vấn thành lập phòng thí nghiệm xây dựng las-xd 

 – Nhận tư vấn trọn gói việc thành lập phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng las-xd.

I. Mục đích thành lập phòng thí nghiệm xây dựng las-xd:

  –  Việc thành lập phòng thí nghiệm xây dựng las-xd để đáp ứng nhu cầu kiểm tra đánh giá chất lượng vật liệu xây dựng và đánh giá chất lượng công trình xây dựng phục phụ cho chính các dự án của công ty mình đang hoạt động nhằm loại bỏ tính thụ động trong công việc, bên cạnh đó việc thành lập phòng thí nghiệm xây dựng cũng là một hình thức làm kinh tế tăng thu nhập và tạo công ăn cho không ít lao động.

II. Chức năng phòng thí nghiệm xây dựng las-xd:

   –  Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng là một tổ chức hoặc là một bộ phận của một tổ chức thực hiện các thử nghiệm, cung cấp các kết quả thử nghiệm phục vụ nghiên cứu, khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu và bảo trì công trình xây dựng, đánh giá chất lượng sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng, đánh giá chất lượng công trình xây dựng, đánh giá chất lượng môi trường xây dựng.

III. Cơ sở pháp lý thành lập phòng thí nghiệm xây dựng:

    –  Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng phải được Bộ Xây dựng đánh giá và cấp quyết định công nhận năng lực phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng với mã số LAS-XD mới có giá trị pháp lý về các số liệu kết quả thử nghiệm.

IV. Điều kiện thành lập phòng thí nghiệm xây dựng las-xd:

1/ Để thành lập phòng thí nghiệm xây dựng las-xd thì trước tiên bạn phải thành lập Công ty có chức năng nghiên cứu, ứng dụng công nghệ, tư vấn, đầu tư, thi công hoặc bất cứ ngành nghề liên quan về lĩnh vực xây dựng, sau đó mới thành lập phòng thí nghiệm xây dựng được.

2/ Chức danh trưởng phòng thí nghiệm xây dựng las-xd rất quan trọng đòi hỏi phải có bằng đại học chuyên ngành xây dựng và có chứng chỉ quản lý phòng thí nghiệm las-xd.

3/ Nhân viên làm trong phòng thí nghiệm bắt bộc phải có chứng chỉ thí nghiệm viên chuyên ngành thí nghiệm vật liệu xây dựng.

4/ Phải có mặt bằng làm việc riêng đạt tiêu chuẩn về diện tích và điều kiện dân cư cũng như môi trường.

 


Kiểm định hiệu chuẩn thiết bị

 

KIỂM ĐỊNH & HIỆU CHUẨN  

KIỂM ĐỊNH LÀ GÌ ?  

Kiểm định: là việc xác định, xem xét sự phù hợp của phương tiện đó so với yêu cầu pháp lý có đạt các chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể hay không, kết quả do cơ quan kiểm định nhà nước xác định là đạt hoặc không đạt.

HIỆU CHUẨN LÀ GÌ ? 

Hiệu chuẩn là hoạt động xác định, thiết lập mối quan hệ giữa chuẩn đo lường và phương tiện đo để đánh giá sai số và các đặc trưng kỹ thuật, đo lường khác của nó. Hiệu chuẩn không mang tính chất bắt buộc, dựa vào kết quả hiệu chuẩn khách hàng tự quyết định xem thiết bị có sử dụng nữa hay không.

Đối tượng áp dụng:

+  Tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường

+  Tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường được chỉ định (sau đây viết tắt là tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định).

+  Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường. 

Lợi ích khí áp dụng kiểm định, hiểu chuẩn: 

+  Đánh giá tình trạng kỹ thuật, tình trạng an toàn của thiết bị, máy móc, đảm bảo chúng đủ điều kiện để đưa vào hoạt động hoặc phục vụ mục đích thương mại;

+  Kiểm định chất lượng đánh giá sự phù hợp thông qua việc đo lường, xem xét, thử nghiệm một hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh kết quả với yêu cầu nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính sản phẩm, hàng hóa, bao gồm máy móc, thiết bị.

+  Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người lao động, tránh những rủi ro đáng tiếc có thể xảy ra;

+  Kịp thời phát hiện những hỏng hóc cần khắc phục, từ đó, nâng cao hiệu suất làm việc của máy móc, thiết bị.

+  Góp phần nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường nhờ những sản phẩm chất lượng đạt chuẩn đã được kiểm định;

+  Phòng tránh được những tranh chấp pháp lý, các thủ tục bảo hiểm cùng các chi phí liên quan khác. 

 

 


Cải tiến hiện trường, cải tiến năng suất

  Cải tiến hiện trường năng suất:

  – Cải tiến hiện trường sản xuất ngày càng được chú trọng khi hoạt động sản xuất ngày càng phát triển. Đội ngũ quản lý cấp trung được coi là những người trực tiếp giám sát hoạt động sản xuất và điều phối nguồn lực của doanh nghiệp có kiến thức, kỹ năng nhận diện vấn đề và loại bỏ các lãng phí. Doanh nghiệp/ tổ chức được khuyến khích phát triển đội ngũ quản lý cấp trung, qua đó triển khai cải tiến hiện trường một cách chuyên nghiệp và khoa học dựa trên việc áp dụng các công cụ cải tiến tích cực, góp phần nâng cao năng suất trong hoạt động sản xuất Doanh Nghiệp 

     Phần 1: Nguyên tắc cơ bản của Kaizen và IE

– Khái niệm về IE (Industrial Engineering)

– 7 lãng phí trong hoạt động sản xuất

– Nguyên tắc ECRS

     Phần 2: Cải tiến hiện trường với 7 công cụ IE 

  1. Phân tích qui trình
    – Phân tích qui trình sản xuất từ nguyên vật liệu đến thành phẩm, đó loại bỏ lãng phí trên toàn bộ quy trình và tiến hành Kaizen  

  2. Phân tích động tác

  3. Phân tích thời gian

  4. Phân tích hoạt động

  5. Phân tích thao tác liên hợp

  6. Phân tích thời gian

  7. Phân tích sự năng động của vận chuyển

   Phần 3: Ứng dụng các công cụ QC để giải quyết vấn đề

    – Ứng dụng vào chu trình PDCA (Plan-Do-Check-Act)

    – 7 bước thực hiện hoạt động

    Phần 4:  Kế hoạch hành động .


Lợi ích của chứng nhận VietGAP & GlobalGAP.

 
VietGAP & GlobalGAP LÀ GÌ ?
 
+  Chứng nhận sẽ mang lại lòng tin cho nhà phân phối, người tiêu dùng và cơ quan quản lý. Chứng nhận giúp người sản xuất xây dựng thương hiệu sản phẩm và tạo thị trường tiêu thụ ổn định.
+  Chứng nhận sẽ mang lại lòng tin cho nhà phân phối, người tiêu dùng và cơ quan quản lý. Chứng nhận giúp người sản xuất xây dựng thương hiệu sản phẩm và tạo thị trường tiêu thụ ổn định.

Sản phẩm nông nghiệp  được chứng nhận theo tiêu chuẩn VietGAP sẽ được thừa nhận trên thị trường Việt Nam.

+  Sản phẩm nông nghiệp được chứng nhận theo tiêu chuẩn GlobalGAP sẽ được thừa nhận trên quy mô toàn cầu, dễ dàng được chấp nhận bởi các nhà phân phối lớn và thâm nhập các thị trường khó tính. Sản phẩm được chứng nhận GlobalGAP sẽ được nhận biết thông qua hệ thống định vị tọa độ địa lý toàn cầu, tham gia hệ thống dữ liệu toàn cầu, đảm bảo truy xét nguồn gốc nên có thể trở thành đối tượng của thương mại điện tử.

Thủ tục chứng nhận 

+  Đăng ký với tổ chức chứng nhận và ký hợp đồng chứng nhận.

+  Đánh giá chứng nhận và khắc phục sự không phù hợp (nếu có).

+  Cấp giấy chứng nhận (hiệu lực không quá 1 năm).

+  Đánh giá giám sát, duy trì chứng nhận (hàng năm).

+  Mở rộng, thu hẹp sản phẩm được chứng nhận.

+ Công bố sản phẩm được chứng nhận (Việt Nam hoặc toàn cầu). 

Quy trình kiểm soát tiêu chuẩn:

Kết quả hình ảnh cho VIETGAP/GLOBALGAP 


SA 8000 là gì?

 
SA 8000
 
+  SA 8000 là tiêu chuẩn quốc tê ban hành năm 1997, đưa các yêu cầu về Quản lý Trách nhiệm Xã hội nhằm cải thiện điều kiện làm việc trên toàn cầu. SA 8000 được Hội đồng Công nhận Quyền ưu tiên Kinh tế thuộc Hội đồng Ưu tiên kinh tế (CEP) xây dựng dựa trên các Công ước của Tổ chức lao động Quốc tế, Công ước của Liên Hiệp Quốc về Quyền Trẻ em và Tuyên bố Toàn cầu về Nhân quyền. Hội đồng Công nhận Quyền ưu tiên Kinh tế là một tổ chức Phi chính phủ, chuyên hoạt động về các lĩnh vực hợp tác trách nhiệm xã hội, được thành lập năm 1969, có trụ sở đặt tại New York Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các Công ty ở mọi qui mô lớn, nhỏ ở cả các nước công nghiệp phát triển và các nước đang phát triển
+ Tiêu chuẩn SA 8000 là cơ sở cho các công ty cải thiện được điều kiện làm việc. Mục đích của SA 8000 không phải để khuyến khích hay chấm dứt hợp đồng với các nhà cung cấp, mà cung cấp hỗ trợ về kỹ thuật và nâng cao nhận thức nhằm nâng cao điều kiện sống và làm việc.
SA 8000 giúp  các doanh nghiệp đạt được mục  tiêu đặt  ra và đảm bảo  lợi nhuận  liên  tục. Công  việc  chỉ  có  thể  được  thực  hiện  tốt  khi  có một môi  trường thuận  lợi,  và  sự  ra  đời  của  tiêu  chuẩn  quốc  tế  SA  8000  chính  là  để  tạo  ra môi trường đó.
+  Thuật ngữ “Trách nhiệm xã hội” trong tiêu chuẩn SA 8000 đề cập đến điều kiện làm việc và các vấn đề liên quan như: Lao động trẻ em; Lao động cưỡng bức; An toàn sức khoẻ; Tự do hội họp và thoả ước lao động tập thể; Kỷ luật; Thời gian làm việc; Sự đền bù và Hệ thống quản lý.
Những lợi ích của việc áp dụng SA 8000
+  Việc  thực  hiện  quản  lý  theo  tiêu  chuẩn  SA  8000 mang  lại  lợi  ích  cho  từ người lao động đến công ty và các bên hữu quan khác có thể phân loại như sau:
   a. Lợi ích đứng trên quan điểm của người lao động, các tổ chức công đoàn và tổ chức phi chính phủ:
Tạo cơ hội để thành lập tổ chức công đoàn và thương lượng tập thể.
Là công cụ đào tạo cho người lao động về quyền lao động.
Nhận  thức của công  ty về cam kết đảm bảo cho người  lao động được  làm việc trong môi trường lành mạnh về an toàn, sức khoẻ và môi trường.
   b. Lợi ích đứng trên quan điểm của khách hàng:
+  Có niềm  tin về  sản phẩm được  tạo  ra  trong một môi  trường  làm việc an toàn và công bằng
+  Giảm thiểu chi phí giám sát
+  Các hành động cải tiến liên tục và đánh giá định kỳ của bên Thứ Ba là cơ sở để chứng tỏ uy tín của công ty
   c. Lợi ích đứng trên quan điểm của chính doanh nghiệp:
+ Cơ hội để đạt được  lợi  thế cạnh  tranh,  thu hút nhiều khách hàng hơn và xâm nhập được vào thị trường mới có yêu cầu cao
+ Nâng cao hình ảnh công ty, tạo niềm tin cho các bên trong “Sự yên tâm về mặt trách nhiệm xã hội”
+ Giảm chi phí quản lý các yêu cầu xã hội khác nhau.
+ Có vị thế tốt hơn trong thị trường lao động và thể hiện cam kết rõ ràng về các chuẩn mực đạo đức và xã hội giúp cho công ty dễ dàng thu hút được các nhân viên giỏi, có kỹ năng. Đây là yếu tố được xem  là “Chìa khoá cho sự  thành công”trong thời đại mới.
+ Tăng lòng trung thành và cam kết của người lao động đối với công ty.
+ Tăng năng suất, tối ưu hiệu quả quản lý
+ Có được mối quan hệ tốt hơn với khách hàng và có được các khách hàng trung thành.
Các yêu cầu của SA 8000
+  SA 8000 được xây dựng dựa trên các nguyên tắc làm việc trong các công ước của ILO  và Tuyên  bố  toàn  cầu  của Liên Hợp Quốc  về Quyền  con  người  và Công ước  về Quyền của Trẻ em. Các yêu cầu của tiêu chuẩn bao gồm:
1. Lao động  trẻ  em: Không  có  công nhân  làm  việc dưới 15  tuổi,  tuối  tối thiểu cho các nước đang thực hiện công ước 138 của ILO là 14 tuổi, ngoại trừ các nước đang phát triển; cần có hành động khắc phục khi phát hiện bất cứ trường hợp lao động trẻn em nào
2. Lao động bắt buộc: Không có lao động bắt buộc, bao gồm các hình thức lao động trả nợ hoặc lao động nhà tù, không được phép yêu cầu đặt cọc giấy tờ tuỳ
thân hoặc bằng tiền khi được tuyển dụng vào
3. Sức khoẻ và an toàn: Đảm bảo một môi trường làm việc an toàn và lành mạnh, có các biện pháp ngăn ngừa tai nạn và tổn hại đến an toàn và sức khoẻ, có
đầy đủ nhà tắm và nước uống họp vệ sinh
4. Tự do hiệp hội và quyền thương lượng tập thể: Phản ảnh quyền thành lập và  gia nhập  công đoàn  và  thương  lượng  tập  thể  theo  sự  lựa  chọn  của người  lao
động.
5. Phân biệt đối xử: Không được phân biệt đối xử dựa trên chủng tộc, đẳng cấp,  tôn giáo, nguồn gốc, giới  tính,  tật nguyền,  thành viên công đoàn hoặc quan
điểm chính trị
6. Kỷ luật: Không có hình phạt về thể xác, tinh thần và sỉ nhục bằng lời nói.
7. Giờ làm việc: Tuân thủ theo luật áp dụng và các tiêu chuẩn công nghiệp về  số giờ  làm việc  trong bất kỳ  trường hợp nào,  thời gian  làm việc bình  thường không vượt quá 48 giờ/tuần và cứ bảy ngày làm việc thì phải sắp xếp ít nhất một ngày  nghỉ  cho  nhân  viên;  phải  đảm  bảo  rằng  giờ  làm  thêm  (hơn  48  giờ/tuần) không được vượt quá 12 giờ/người/tuần, trừ những trường hợp ngoại lệ và những hoàn  cảnh  kinh doanh đặc biệt  trong  thời  gian ngắn  và  công  việc  làm  thêm  giờ luôn nhận được mức thù lao đúng mức.
8. Thù  lao: Tiền  lương  trả  cho  thời gian  làm việc một  tuần phải đáp ứng đựoc với luật pháp và tiêu chuẩn ngành và phải đủ để đáp ứng được với nhu cầu cơ bản của người lao động và gia đình họ; không được áp dụng hình thức xử phạt bằng cách trừ lương.  
9. Hệ  thống quản  lý: Các  tổ chức muốn đạt và duy  trì chứng chỉ cần xây dựng và kết hợp tiêu chuẩn này với các hệ thống quản lý và công việc thực tế hiện có tại tổ chức mình.
   
 
 

Khái quát OHSAS 18001

 
OHSAS 18001 
 
 
 +  OHSAS 18001 – Quy định quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp mà bất cứ doanh nghiệp nào mong muốn đảm bảo an toàn cho công nhân viên trong môi trường làm việc liên quan đến các hoạt động của mình và cũng mong muốn cải tiến thường xuyên các hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp đều có thể áp dụng những tiêu chuẩn này, đặc biệt là hoạt động của các doanh nghiệp có rủi ro cao, ví dụ như trong ngành xây dựng, dầu khí, công nghiệp ôtô…

+  OHSAS 18001 được xây dựng tương thích với tiêu chuẩn ISO 9001 (Hệ thống quản lý chất lượng) và ISO 14001(Hệ thống quản lý môi trường). Vì vậy, nó tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức hợp nhất các hệ thống chất lượng, môi trường và hệ thống an toàn và sức khỏe nghề nghiệp cho các tổ chức mong muốn áp dụng nó. 

Các bước xây dựng OHSAS

+  Những bước sau đây hình thành cấu trúc cơ bản của hệ thống quản lý và gắn kết với cấu trúc của OHSAS 18000:

      +   Lập kế hoạch
      +   Thực hiện Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe
      +    Kiểm tra hệ thống quản lý và thực hiện hành động khắc phục cần thiết
      +   Đạt được chứng nhận
      +    Đánh giá liên tục 

Lợi ích khi được chứng nhận OHSAS 18000

+ Tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, tổ chức trên thị trường.

+ Thúc đẩy vấn đề sức khỏe và an toàn của người lao động trong môi trường làm việc.

+ Góp phần nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp, tổ chức.

+ Khuyến khích tạo ra môi trường làm việc đảm bảo sức khỏe; an toàn và đó cũng là trách nhiệm của doanh nghiệp; tổ chức khi áp dụng tiêu chuẩn OHSAS 18001 tầm cỡ thế giới.

+ Tạo sự tin tưởng của các bên có liên quan về việc tuân thủ những yêu cầu của pháp luật.

+ Thu hút sự chú ý của nhà đầu tư và nhân tài trên toàn thế giới.

Tổ chức áp dụng OHSAS 18001 với mong muốn:

   +  Thiết lập một hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp nhằm loại trừ hoặc giảm thiểu các rủi ro với nhân viên hoặc các bên quan tâm, những người có thể tiếp xúc với các rủi ro về an toàn sức khỏe nghề nghiệp trong quá trình thực hiện các công việc của mình.
  +   Tự khẳng định sự tuân thủ với các chính sách về an toàn sức khỏe nghề nghiệp.
  +     Khẳng định sự tuân thủ này với các bên quan tâm.
 +    Được chứng nhận bởi một bên thứ ba cho hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp của mình.

TẠI SAO PHẢI ÁP DỤNG OHSAS 18001?

+       Các áp lực thị trường
+       Áp lực từ nhân viên
+       Áp lực từ chủ sở hữu và cổ đông

 


Hệ thống Quản lý Năng lượng theo Tiêu chuẩn ISO 50001:2011

 
ISO 50001
 
 
+  ISO 50001 là tiêu chuẩn về Hệ thống quản lý năng lượng do tổ chức ISO xây dựng và ban hành. Mục đích của Tiêu chuẩn Quốc tế này nhằm giúp cho các tổ chức thiết lập các hệ thống và quá trình cần thiết để cải tiến hiệu suất năng lượng, bao gồm việc sử dụng, tiêu thụ và hiệu quả năng lượng. Việc thực hiện đầy đủ tiêu chuẩn này nhằm hướng tới sự giảm phát thải khí nhà kính, giảm chi phí năng lượng và các tác động môi trường có liên quan khác, thông qua việc quản lý năng lượng có hệ thống.
+  Trong những năm gần đây năng lượng đang trở thành vấn đề được quan tâm trên toàn thế giới. Bên cạnh các loại năng lượng sạch đang được phát triển và phổ biến, quản lý sử dụng năng lượng hiệu quả đang là một trong những xu thế của tất cả các ngành nghề. Tổ chức phát triển công nghiệp của liên hợp quốc UNIDO cũng chỉ ra rằng ngành công nghiệp cần thể hiện một nỗ lực rõ ràng trong việc ngăn cản biến đổi khí hậu. Từ những yêu cầu đó, Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) đã ban hành tiêu chuẩn ISO 50001, Hệ thống quản lý năng lượng – các yêu cầu và hướng dẫn thực hiện vào tháng 6 năm 2011.

ISO 50001 quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý năng lượng (HTQLNL – EnMS), giúp các tổ chức/doanh nghiệp có những cải tiến liên tục trong việc quản lý sử dụng năng lượng hiệu quả. Việc áp dụng rộng rãi tiêu chuẩn này được dự đoán sẽ tác động lên 60% lượng năng lượng tiêu thụ trên thế giới.

+  Tại Việt Nam, Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả được ban hành tháng 6 năm 2010 yêu cầu các tổ chức, doanh nghiệp có kế hoạch sử dụng năng lượng hiệu quả tiết kiệm, đồng thời yêu cầu các tổ chức tiến hành lồng ghép chương trình quản lý năng lượng với các chương trình quản lý chất lượng, chương trình sản xuất sạch hơn, chương trình bảo vệ môi trường của cơ sở.

Đối tượng áp dụng ISO 50001

+  Cũng như các tiêu chuẩn hệ thống quản lý ISO khác, ISO 50001 được thiết kế phù hợp để áp dụng cho mọi loại hình tổ chức, không phụ thuộc quy mô hay hoạt động, nhà nước hay tư nhân, bất kể vị trí địa l‎ý. ISO 50001 không cố định các mục tiêu cải tiến trong hiệu quả sử dụng năng lượng. Các mục tiêu được thiết lập tùy thuộc vào tổ chức sử dụng hay các quy định pháp luật liên quan. Điều này có nghĩa mọi tổ chức đều có thể áp dụng ISO 50001 để xây dựng các mục tiêu năng lượng phù hợp với loại hình cũng như năng lực của tổ chức.

Lợi ích áp dụng ISO 50001

+  Năng lượng có thể coi như một thông số thể hiện sự vận hành của tổ chức và là một trong những chi phí chính mà tổ chức phải chi trả trong quá trình hoạt động. Bên cạnh đó, việc sử dụng năng lượng còn đưa đến những chi phí về môi trường cũng như xã hội với việc làm cạn kiệt nguồn tài nguyên và gây biến đổi khí hậu.

+  Việc phát triển và ứng dụng công nghệ phù hợp với những nguồn năng lượng tái tạo hay năng lượng mới đòi hỏi nhiều thời gian. Mặt khác, một tổ chức không thể điều khiển giá năng lượng, các chính sách của nhà nước hay nền kinh tế thế giới. Tuy nhiên, tổ chức có thể kiểm soát và cải tiến hiệu quả sử dụng năng lượng của mình để đem lại những lợi ích nhanh chóng cũng như lâu dài. Việc tăng hiệu quả sử dụng năng lượng giúp cho tổ chức giảm lượng năng lượng tiêu thụ và chi phí sản xuất. Bên cạnh lợi ích về kinh tế, việc quản lý sử dụng năng lượng hiệu quả của tổ chức còn là đóng góp tích cực cho việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và giảm thiểu những tác động toàn cầu của việc sử dụng năng lượng.

+  Tiêu chuẩn này được xây dựng giúp các tổ chức có thể tích hợp việc quản lý và cải tiến hiệu quả sử dụng năng lượng vào trong hệ thống quản lý của mình. Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm hoàn thành các mục đích sau:

+  Hỗ trợ các tổ chức nâng cao hiệu quả sử dụng các thiết bị tiêu thụ năng lượng

+  Tạo môi trường trao đổi thông tin thuận tiện và minh bạch trong việc quản lý nguồn năng lượng

+  Thúc đẩy các thực hành tốt trong quản lý năng lượng và nhân rộng những hành động quản lý năng lượng tốt.

+  Hỗ trợ trong việc đánh giá và xếp hạng ưu tiên trong việc ứng dụng các công nghệ tiết kiệm năng lượng mới

+  Đưa ra khung chương trình cho việc thúc đẩy hiệu quả năng lượng thông qua chuỗi cung ứng

+  Đơn giản hóa các cải tiến trong hệ thống quản lý năng lượng phục vụ cho các dự án giảm thiểu khí thải nhà kính

+  Cho phép tích hợp với các hệ thống quản lý khác như hệ thống quản lý chất lượng, môi trường, an toàn lao động. 

Quá trình thiết lập chính sách năng lượng:

+  Chính sách năng lượng phản ánh các cam kết của lãnh đạo nhằm đạt được các cải tiến về hiệu suất năng lượng, cam kết tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu có liên quan khác.

Quá trình hoạch định năng lượng

+  Là quá trình lập kế hoạch quản lý năng lượng, bao gồm các nội dung cơ bản sau:

+  Xác định các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác mà tổ chức cần tuân thủ.

+  Xem xét năng lượng.

+  Xác định đường năng lượng cơ sở và chỉ số hiệu suất năng lượng, các mục tiêu, chỉ tiêu năng lượng và các kế hoạch hành động quản lý năng lượng.

Quá trình thực hiện và điều hành:

+  Đây là giai đoạn triển khai thực hiện các hoạt động quản lý và điều hành dựa trên các kết quả đầu ra của hoạt động hoạch định năng lượng.

Quá trình kiểm tra

+  Đây là quá trình tiến hành đánh giá kết quả và mức độ thực hiện các hoạt động quản lý năng lượng, việc triển khai được thực hiện thông qua nhiều hoạt động khác nhau.

Quá trình xem xét

+  Lãnh đạo cao nhất thể hiện vai trò của mình thông qua việc xem xét định kỳ Hệ thống quản lý năng lượng nhằm đảm bảo nó luôn phù hợp và được duy trì có hiệu lực.

–   Tóm lại: Việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 50001 nhằm giảm phát thải khí nhà kính và các tác động môi trường khác có liên quan cũng như chi phí năng lượng thông qua quản lý năng lượng một cách hệ thống. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho mọi loại hình tổ chức, với quy mô bất kỳ không phân biệt điều kiện địa lý, văn hóa và xã hội. Việc áp dụng ISO 50001 thành công phụ thuộc vào cam kết của tất cả các cấp và chức năng trong tổ chức và đặc biệt là cam kết của lãnh đạo cao nhất.

 


Tiêu chuẩn ISO 27001 là gì?

 
Tiêu chuẩn ISO 27001 ? 
 
 
+  Thông tin là một phần quan trọng của mỗi tổ chức và tiêu chuẩn này đưa ra các phưong pháp đánh giá việc theo dõi, bảo vệ và quản lý hệ thống thông tin và dữ liệu. Việc mất dữ liệu và thông tin trong bất cứ trường hợp nào ít nhất cũng gây ra sự bất tiện cho tổ chức, và trầm trọng hơn có thể khiến tổ chức sụp đổ.

ISO 27001 là tiêu chuẩn về hệ thống quản lý an ninh thông tin (ISMS–Information Security Management System) do Tổ chức  tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO) phát triển và ban hành vào tháng 10 năm 2005. Tiêu chuẩn cung cấp một mô hình để thiết lập, áp dụng, vận hành, giám sát, xem xét, duy trì, cải tiến Hệ thống ISMS và có thể áp dụng cho hầu hết mọi loại hình tổ chức như: các tổ chức kinh doanh – thương mại, Chính phủ, tổ chức phi lợi nhuận.

+  ISO/IEC 27001 là tiêu chuẩn về Hệ thống quản lý an ninh thông tin (ISMS – Information Security Management System) do Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) ban hành vào tháng 10 năm 2005.

+  Hệ thống quản lý an ninh thông tin (ISMS) cho phép một tổ chức thiết lập một mô hình hiệu quả để quản lý an ninh thông tin. ISO/IEC 27001 xác định các yêu cầu toàn diện đối với Hệ thống quản lý an ninh thông tin  có đề cập đến tất cả các khía cạnh kỹ thuật và con người đối với an ninh thông tin trong tất cả các quá trình hoạt động của nó. Các công ty có thể được đánh giá một cách độc lập đối với ISO /IEC 27001 và đạt được chứng nhận để chỉ ra cho khách hàng, đối tác và các cơ quan quản lý của họ thấy rằng các quá trình của họ được an toàn trong việc xử lý thông tin.

+  ISO 27001 qui định những yêu cầu đối với hệ thống an ninh thông tin là cơ sở để xem xét đánh giá cấp chứng chỉ của các tổ chức chứng nhận.
+   ISO 27001 được xây dựng hài hoà, tương thích với các hệ thống quản lý khác như : ISO 9001: 2000 và ISO 14001: 2004 và đã có ảnh hưởng trên phạm vi toàn cầu.​ 

Đối tượng áp dụng: 

+  ISO/IEC 27001 phù hợp cho bất kỳ tổ chức nảo có quy mô lớn hay nhỏ ở bất kỳ lĩnh vực nào hoặc nơi nào trên thế giới.

+  Tiêu chuẩn này đặc biệt phù  hợp tại những nơi mà việc bảo vệ thông tin là thiết yếu như trong lĩnh vực tài chính, y tế, công cộng và công ngệ thông tin.

+  ISO/IEC 27001 cũng đem lại hiệu quả cao cho các tổ chức quản lý thông tin cho các đơn vị khác như các công ty gia công phần mềm.  Những công ty này có thể áp dụng ISO/IEC 27001 để đảm bảo với khách hàng rằng thông tin của họ đang được bảo vệ.

Lợi ích khi áp dụng ISO 27001 

+  Chứng minh sự bảo đảm độc lập của việc kiểm soát nội bộ và đáp ứng các yêu cầu về kinh doanh và quản trị doanh nghiệp.

+   Độc lập chứng minh rawnfgc ác quy định và luật có thẻ áp dụng đều đã được xem xét.

+  Tạo lợi thế canh tranh với việc đáp ứng cái yêu cầu thông qua hợp đồng và chứng minh với khách hàng rằng việc bảo mật an toàn thông tin của họ là tối quan trọng.

+  Độc lập xác minh rằng rủi ro của rổ chức được nhận diện, đánh giá và ứng phó một cách đúng đắn, với việc chuẩn hóa các quá trình, thủ tục và tài liệu bảo mật thông tin.

+  Chứng minh cam kết của lãnh đạo cao nhất về việc bảo mật, an toàn thông tin trong toàn bộ các hoạt động.

+  Quá trình đánh giá thường xuyên giúp giám sát liên tục và cải tiến hiệu suất của hệ thống quản lý an ninh thông tin.

+   Thể hiện rõ cam kết đảm bảo về an ninh thông tin ở mọi cấp độ trong tổ chức
+   Đảm bảo tính sẵn sàng và tin cậy của phần cứng và các cơ sở dữ liệu
+   Bảo mật thông tin, tạo niềm tin cho đối tác và khách hàng
+   Giảm thiếu nguy cơ rủi ro
+   Nhanh chóng khắc phục các sự cố nếu xảy ra
+   Giảm giá thành và các chi phí bảo hiểm
+   Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của tất cả các nhân viên về an ninh thông tin

Một số hoạt động tại doanh nghiệp khi tiến hành xây dựng Hệ thống quản lý an ninh thông tin

  +  Xác định yêu cầu của Hệ thống quản lý an ninh thông tin
  +  Xác định ra những quá trình đảm bảo an ninh thông tin.
  +  Xác định Chính sách và Mục tiêu an ninh thông tin để định hướng cho từng cá nhân trong Doanh nghiệp
  +  Xác định trách nhiệm quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân liên quan đến an ninh thông tin
  +  Lập ra các quy trình triển khai để đảm bảo các quá trình được thực hiện theo một phương pháp thống nhất trong Doanh nghiệp.
  +  Đào tạo và hướng dẫn các quy trình đến toàn bộ cán bộ công nhân viên
  +  Thực hiện đánh giá nội bộ để kiểm tra mức độ tuân thủ các quy trình và hướng dẫn.
  +  Thực hiện các biện pháp khắc phục phòng ngừa mỗi khi có sự không phù hợp được phát hiện.

Đánh giá liên tục giành lợi thế cạnh tranh

+  Nếu tổ chức bạn đạt được chứng nhận ISO 27001, khách hàng của bạn tin tưởng khi biết rằng những mối rủi ro về an ninh đều được đánh giá và giảm thiểu và tổ chức của bạn cũng có sẵn những hệ thống để bảo vệ và khôi phục thông tin nhanh chóng trong trường hợp mất dữ liệu.

+  Một quá trình cải tiến liên tục sẽ đem lại cho tổ chức của bạn những công cụ quản lý cần thiết để giám sát và cải tiến vấn đề an ninh của những thông tin giá trị của tổ chức bạn.

 Quy trình ISO 27001

 


ISO 22000 là gì?

 
ISO 22000 
  
 +  ISO 22000 là tiêu chuẩn quốc tế kết hợp và bổ sung các yếu tố trọng tâm của ISO 9001 và HACCP để cung cấp khuôn khổ làm việc hiệu quả để triển khai, áp dụng và cải tiến tiên tục hệ thống an tòan thực phẩm (FSMS) ISO 22000 sắp cùng kiểu với các hệ thống khác, như ISO 9001, và ISO 14001, để tạo hệ thống tích hợp hiệu quả.
 

Ai nên áp dụng ISO 22000?

+  ISO 22000 có thể được áp dụng ở bất kỳ tổ chức nào được liên quan một cách trực tiếp hoặc gián tiếp trong chuỗi thực phẩm bao gồm:

   – Các nông trại, ngư trường và trang trại sữa

   –  Các nhà chế biến thịt, cá và thức ăn chăn nuôi

   – Cá nhà sản xuất bánh mì, ngũ cốc, thức uống, thực phẩm đông lạnh hoặc đóng hộp.

   – Các nhà cung cấp dịch vụ thực phẩm như nhà hàng, hệ thống cung cấp thức ăn nhanh, các bệnh viện và khách sạn và những nhà bán thực phẩm lưu động.

   – Các dịch vụ hỗ trợ bao gồm lưu trữ và phân phối thực phẩm và cung cấp thiết bị chế biến thực phẩm, phụ gia, nguyên vật liệu, dịch vụ dọn dẹp và vệ sinh và đóng gói.

 +  Tóm lại, một phần hoặc toàn  bộ các yêu cầu của ISO 22000 sẽ áp dụng cho bất kỳ sản phẩm nào tiếp xúc với ngành thực phẩm hoặc chuỗi thực phẩm

Lợi ích của việc đạt chứng nhận ISO 22000 bao gồm:

–  Thỏa mãn khách hàng – thông qua giao hàng đáp ứng các yêu cầu một cách nhất quán bao gồm chất lượng, an tòan và pháp lý.

–   Các chi phí vận hành được cắt giảm – thông qua các quá trình cải tiến liên tục và hiêu quả vận hành tốt

–  Hiệu quả hoạt – bằng chương trình tiên quyết tích hợp (PRP’s & OPRP’s), HACCP với triết lý Plan – Do- Check- Act của ISO 9001 để tăng hiệu quả hệ thống quản lý an tòan thực phẩm.

–  Mối quan hệ với các nhà đầu tư được cải thiện – bằng việc bảo vệ sức khỏe và tài sản của nhân viên, các khách hàng và nhà cung cấp

–   Phù hợp luật pháp- thông qua việc thấu hiểu các yêu cầu và quy định pháp lý ảnh hưởng như thế nào đến tổ chức và khách hàng của họ và thử nghiệm phù hợp thông qua đánh giá nội bộ và xem xét lãnh đạo.

–   Quản lý rủi ro được cải thiện – thông qua việc xác định rõ rang các sự cố tìm ẩn và áp dụng kiểm soát và đo lường.

–   Khả năng của doanh nghiệp được chứng minh – thông qua việc thẩm tra độc lập dựa trên các tiêu chuẩn được công nhận.

–  Khả năng tranh thủ cao hơn các doanh nghiệp – đặc biệt những nơi mà các đặc tính kỹ thuật yêu cầu chứng nhận như một điều kiện để cung ứng.

 


Hệ thống quản lý phòng thí nghiệm – ISO 17025

 
 ISO/IEC 17025:
 
 
+  ISO/IEC 17025 là tiêu chuẩn quốc tế qui định các yêu cầu nhằm đảm bảo năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn (gọi tắt là PTN). Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu mà các phòng thí nghiệm phải đáp ứng nếu muốn chứng minh rằng phòng thử nghiệm: đang áp dụng một hệ thống chất lượng; có năng lực kỹ thuật, và có thể đưa ra các kết quả thử nghiệm hoặc hiệu chuẩn có giá trị kỹ thuật. Nội dung tiêu chuẩn bao quát tất cả các điều của ISO 9001 đồng thời bổ sung các yêu cầu kỹ thuật mà một phòng thí nghiệm phải đáp ứng.

+  Áp dụng đối với các phòng thử nghiệm, phòng hiệu chuẩn (để xây dựng một hệ thống quản lý); cơ quan công nhận (để đánh giá, công nhận) và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền (để lựa chọn các phòng thí nghiệm có đủ năng lực phục vụ hoạt động quản lý nhà nước).

Các lĩnh vực công nhận phòng thí nghiệm  gồm:

–  Lĩnh vực thử nghiệm cơ
–  Lĩnh vực thử nghiệm điện – Điện tử
–  Lĩnh vực thử nghiệm sinh học
–  Lĩnh vực thử nghiệm hoá học
–  Lĩnh vực thử nghiệm xây dựng
–  Lĩnh vực thử nghiệm không phá huỷ
–  Lĩnh vực hiệu chuẩn và đo lường
–  Lĩnh vực thử nghiệm dược phẩm

Đối tượng áp dụng:

    – Phòng thử nghiệm hoặc hiệu chuẩn;

    – Khách hàng của phòng thí nghiệm;

    – Cơ quan quản lý và cơ quan công nhận (VILAS) sử dụng tiêu chuẩn này để xác nhận hoặc thừa nhận năng lực của phóng thí nghiệm.

    – Tiêu chuẩn áp dụng đối với tất cả các tổ chức thực hiện việc thử nghiệm và/hoặc hiệu chuẩn, không phù thuộc vào số lượng nhân viên hay phạm vi hoạt động thử nghiệm và/hoặc hiệu chuẩn.
 Lợi ích khi áp dụng

–  Nâng cao năng lực kỹ thuật và quản lý của phòng thử nghiệm
–  Đảm bảo tính chính xác, độ tin cậy của kết quả thử nghiệm/hiệu chuẩn
–  Tạo điều kiện thừa nhận kết quả thử nghiệm/hiệu chuẩn
–  Hoà nhập hoạt động công nhận phòng thử nghiệm của Việt Nam và các nước trong khu vực và quốc tế.

Các bước triển khai:

+ Thiết lập nhóm thực hiện dự án: TMSC sẽ tư vấn cho Công ty về:
–  Thành phần nhân sự, chức năng nhiệm vụ của nhóm thực hiện dự án và của từng thành viên;
–  Lựa chọn và phân công Phụ trách kỹ thuật, Quản lý chất lượng cho phòng thí nghiệm (theo yêu cầu của ISO/IEC 17025 thì phòng thí nghiệm phải có các vị trí này).

+  Đào tạo cho phòng thí nghiệm:
–  Đào tạo khái niệm chung về công nhận phòng thí nghiệm theo ISO/IEC 17025. Lợi ích của việc thực hiện ISO/IEC 17025, các yếu tố cơ bản của Hệ thống quản lý PTN theo ISO/IEC 17025. Cách thức tiến hành xây dựng hệ thống văn bản theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025.
    –   Đánh giá, ước lượng độ không đảm bảo đo trong thí nghiệm điện.
    –   Liên kết chuẩn trong đo lường

+  Đánh giá thực trạng phòng thí nghiệm: việc đánh giá thực trạng phòng thí nghiệm nhằm:
+  Tìm hiểu hoạt động của phòng thí nghiệm, tình trạng thiết bị thử nghiệm, điều kiện môi trường, con người, phương pháp thử …;
Kết quả đánh giá thực trạng làm cơ sở quyết định các chỉ tiêu thử nghiệm có thể đủ điều kiện xin công nhận và/hoặc những thay đổi (về thiết bị, điều kiện đảm bảo môi trường thử nghiệm …) mà phòng thí nghiệm phải thực hiện để được công nhận các chỉ tiêu chọn lựa.

+  ISO đã ban hành tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 “Yêu cầu chung về năng lực đối với phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn” thay thế cho ISO/IEC Guide 25 (TCVN 5958:1995) và EN 45001.

+ Tiêu chuẩn này nêu rõ mục tiêu cho các phòng thí nghiệm mong muốn chứng minh rằng mình có đủ năng lực về kỹ thuật và tổ chức quản lý, hoạt động một cách hiệu quả và có thể cung cấp các kết quả thử nghiệm và hiệu chuẩn có giá trị về kỹ thuật. Tiêu chuẩn này sẽ là cơ sở để cơ quan công nhận của các quốc gia nói chung và VILAS nói riêng thừa nhận năng lực của phòng thí nghiệm.

Loại hình phòng thử nghiệm (PTN):
+  PTN của bên thứ nhất (phục vụ cho yêu cầu thử nghiệm hoặc hiệu chuẩn nội bộ);
+  PTN của bên thứ hai (khách hàng hoặc tổ chức đặt hàng);
+  PTN của bên thứ ba (PTN của cơ quan quản lý, PTN độc lập của các Viện nghiên cứu, … hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ thử nghiệm hoặc hiệu chuẩn);
+  PTN cố định, PTN có hoạt động ở bên ngoài, liên kết tạm thời hoặc di động.Vì các yêu cầu quản lý trong ISO/IEC 17025 hoàn toàn phù hợp với ISO 9000 nên nếu PTN đã được công nhận theo ISO/IEC 17025 thì có thể tuyên bố rằng hệ thống chất lượng của PTN đã hoạt động phù hợp với ISO 9001.

Điều 1.6 của phần phạm vi áp dụng  đã giải thích rõ rằng: nếu PTN tuân thủ các yêu cầu của ISO/IEC 17025 thì hệ thống chất lượng của PTN sẽ  đáp  ứng yêu cầu của ISO 9001 khi PTN nghiên cứu xây dựng các phương pháp thử nội bộ và ISO 9002 khi PTN chỉ sử dụng các phương pháp tiêu chuẩn.
+  Chứng nhận theo ISO 9001 và ISO 9002 bản thân nó không chứng minh  được năng lực của PTN cung cấp các kết quả thử nghiệm, hiệu chuẩn có giá trị về kỹ thuật vì vậy việc so sánh ISO 9000 với ISO/IEC 17025 sẽ giúp cho PTN có quyết  định  đúng  đắn trong việc lựa chọn giữa chứng nhận theo ISO 9000 hoặc công nhận theo ISO/IEC 17025.

+  Hoạt động công nhận phòng thử nghiệm/hiệu chuẩn ở Việt Nam:

+  Cùng với cả nước  đổi mới các hoạt  động phù hợp với tình hình mới, theo chủ trương của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng về việc củng cố, cải tiến hoạt động công nhận phù hợp với chuẩn mực quốc tế tạo điều kiện hội nhập, hoạt động công nhận phòng thử nghiệm/hiệu chuẩn  được thay  đổi về phương thức, tổ chức, nội dung  đáp  ứng yêu cầu đòi hỏi của hiện tại.
+ Theo Quyết  định số: 1479/QĐ-TĐC ngày 25/08/1995, Quyết  định số: 1962/QĐ-TCCBKH ngày 10/04/1995 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Quyết định số: 261/QĐ-TĐC, ngày 14/08/1996 của Tổng cục Tiêu chuẩn  Đo lường Chất lượng. Hệ thống công nhận phòng thử nghiệm/hiệu chuẩn Việt Nam (VILAS)  được xác lập tiến hành thống nhất hoạt  động công nhận trong phạm vi cả nước.
+  VILAS – hoạt động phù hợp với chuẩn mực ISO/IEC Guide 58 “Hệ thống công nhận phòng thử nghiệm/hiệu chuẩn, yêu cầu chung về hoạt động và thừa nhận”. Việc đánh giá, công nhận phòng thử nghiệm/hiệu chuẩn dựa trên cơ sở chuẩn mực công nhận ISO/IEC Guide 25: 1990 (TCVN 5958:1995) nay  được thay bằng ISO/IEC 17025:1999 “Yêu cầu chung về năng lực phòng thử nghiệm/ hiệu chuẩn”, do một đội ngũ CGĐG có trình độ trong và ngoài nước tham gia phù hợp với thông lệ quốc tế  đã tạo  điều kiện  để các phòng thử nghiệm/hiệu chuẩn nâng cao năng lực quản lý, năng lực kỹ thuật, tạo tiêu đề cho việc thừa nhận song phương và đa phương. Trong thời gian qua, từ năm 1997 đến nay, hoạt động công nhận phòng thử nghiệm/hiệu chuẩn đã dần  đi vào  ổn  định, từng bước  được cải thiện với sự nỗ lực của cả Hệ thống công nhận phòng thử nghiệm/hiệu chuẩn nói chung và các phòng thử nghiệm/hiệu chuẩn được công nhận nói riêng  đã thu  được thành quả nhất  định. Tính  đến 10/2006,  đã có 118 PTN  đã  được VILAS công nhận.